Hàu

Một con hàu

Hàu (miền bắc) hay hào (miền Nam) là loài động vật nhuyễn thể thuộc nhóm thân mềm hai mảnh vỏ trong họ hàng nghêu, sò, ốc, hến sống ở bờ biển, các ghềnh đá ven bờ biển hay các cửa sông, sống bám vào một giá thể như bám vào đá thành tảng, các rạn đá, móng cầu[1] ăn sinh vật phù du và các sinh vật khác trong bùn, cát, nước biển... Hàu cũng được coi là một loại hải sản sống dưới nước[2] Thịt hàu ngon và ngọt, rất giàu chất dinh dưỡng, có chứa protein, glucid, chất béo, kẽm, magiê, calci... Hàu có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái vì chúng lọc tạp chất từ nước và là nguồn thực phẩm cho cộng đồng dân cư ven biển. Phần lớn (75%) loài hàu sinh sống trong môi trường tự nhiên trên thế giới được tìm thấy ở 5 địa điểm thuộc Bắc Mỹ.

Đặc điểm

Kích thước

Hàu có kích thước tương đối lớn so với các loài nghêu và sò nhỏ, đặc biệt là mảnh vỏ của hàu lớn hơn nhiều so với cơ thể của chúng. Cá biệt có trường hợp đã phát hiện con hàu có chiều ngang 18 cm và nặng gần 1,4 kg tại cảng Plymouth, Anh. Theo Douglas Herdson thì một con cái có kích cỡ tương đương có khả năng đẻ hơn ba triệu trứng.[3]

Người ta từng phát hiện con hàu nặng 12,5 kg tại Devon vào năm 1929. Trước đó, một con nặng 0,8 kg được tìm thấy tại Scotland vào năm 1997. Theo Sách kỷ lục Guinness, con hàu lớn nhất thế giới hiện có khối lượng 3,6 kg và có kích thước 30,5 x 14 cm. Nó sống ở vịnh Chesapeake, bang Virginia, Mỹ và được phát hiện năm 1999.[3]

Vào tháng 12 năm 2013, người ta đã tìm thấy một con hàu lớn nhất thế giới tại ngoài khơi bờ biển Đan Mạch với chiều dài 36 cm, to như một chiếc giày kích cỡ 11 và nặng đến 1,6 kg. hàu Thái Bình Dương lần đầu tiên được phát hiện tại châu Âu vào năm 1970.[4]

Sinh sản

Một số loài hàu như Ostrea lurida hay Ostrea edulis là động vật lưỡng tính, cơ quan sinh dục của chúng chứa cả trứng và tinh trùng. Tỷ lệ đực/cái của hàu cửa sông (Crassostrea rivularis) như sau: Từ tháng 7 đến tháng 11, tỷ lệ đực/cái là 21-61%/ 40-68%. Đây là thời điểm mà tỷ lệ hàu có sản phẩm chín muồi cao nhất. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tỷ lệ đực/cái là 38-90%: 0-16%. Mùa sinh sản của hàu vào khoảng từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm. Loài hàu có thể sống đến 30 năm.[4]

Vai trò

Trong môi trường tự nhiên, Hàu có 2 đặc tính quan trọng, đó là[5]:

  • Lọc sinh học (Biofilter): với số lượng phát triển mạnh mẽ của các loài Hàu trong thiên nhiên, hàng tỷ con được phân bổ khắp các vùng biển và đại dương. Nhờ vào khả năng lọc sinh học, chúng đã góp phần xử lý làm sạch các cặn bã hữu cơ, hạn chế ô nhiễm môi trường.
  • Loài chủ chốt (Keystone species): Hàu là sinh vật có vai trò quan trọng trong việc duy trì tính đa dạng sinh học và sự thành công của một chuỗi hệ sinh thái trong đại dương, chúng có thể được xem như một "sinh vật sản xuất" cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho một chuỗi "sinh vật tiêu thụ" hay nói cách khác, chúng là "vật làm mồi" để duy trì sự cân bằng giữa một số loài trong tự nhiên.

Chú thích

  1. ^ “Đời hàu”. Thanh Niên Online. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2011. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.
  2. ^ http://tuoitre.vn/chinh-tri-xa-hoi/song-khoe/387681/an-hau-loi-va-hai.html
  3. ^ a b http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2009/05/3ba0efea/
  4. ^ a b http://www.thanhnien.com.vn/pages/20140223/con-hau-lon-nhat-the-gioi.aspx
  5. ^ “Nuôi Hàu bám đơn”. Mạng Thông tin tích hợp trên Internet của TP HCM. Truy cập 5 tháng 11 năm 2015.
  • x
  • t
  • s
Động vật thân mềm ăn được
Trai sò
Nghêu
Ensis directus  • Spisula solidissima  • Ốc vòi voi  • Ruditapes decussatus  • Mercenaria mercenaria  • Tresus  • Mactra stultorum  • Mya truncata  • Arctica islandica  • Siliqua patula  • Pecten jacobaeus  • Ruditapes largillierti  • Saxidomus nutalli  • Senilia senilis  • Callista chione  • Mya arenaria  • Spisula aequilateralis  • Tuatua  • Nghêu Nhật  • Ốc móng tay  • Ensis siliqua  • Ensis  • Paphies
Sò huyết
Cerastoderma edule  • Sò huyết  • Plebidonax deltoides  • Austrovenus stutchburyi  • Ngán
Trai
Trai xanh  • Trai Địa Trung Hải  • Perna canaliculus  • Mytilus californianus  • Perna perna  • Vẹm vỏ xanh  • Lithophaga lithophaga  • Vẹm
Hàu
Hàu Mỹ  • Ostrea lurida  • Ostrea angasi  • Ostrea edulis  • Magallana gigas  • Crassostrea angulata  • Điệp giấy  • Hàu đá  • Hàu đá Sydney  • Ostrea chilensis  • Hàu Gillardeau  • Crassostrea
Sò điệp
Argopecten irradians  • Pecten maximus  • Pecten novaezealandiae  • Pecten jacobaeus  • Argopecten purpuratus  • Patinopecten yessoensis  • Placopecten magellanicus
Sên ốc
Bào ngư
Haliotis sorenseni  • Haliotis rufescens  • Haliotis cracherodii  • Haliotis fulgens  • Haliotis corrugata  • Haliotis rubra  • Haliotis laevigata  • Haliotis tuberculata  • Pāua (nhóm 3 loài)  • Haliotis midae  • Concholepas concholepas
Ốc xà cừ
Sao sao
Cellana exarata  • Cellana talcosa  • Cellana sandwicensis  • Patella ulyssiponensis  • Patella vulgata  • Patella caerulea  • Patella ferruginea  • Patella rustica
Ốc mỡ
Ốc xoắn
Buccinum undatum  • Kelletia kelletii  • Busycon carica  • Sinistrofulgur perversum  • Busycotypus canaliculatus
Ốc biển
Amphibola crenata  • Bullacta exarata  • Chorus giganteus
Ốc cạn
Cornu aspersum  • Helix lucorum  • Helix pomatia
Ốc nước ngọt
Neritidae
Mực - Bạch tuộc
Mực nang
Sepiella inermis  • Sepiadarium kochi
Mực ống
Nototodarus sloanii  • Todarodes pacificus  • Mực Humboldt  • Ommastrephes bartramii
Bạch tuộc
Bạch tuộc  • Octopus macropus  • Octopus cyanea  • Enteroctopus dofleini  • Enteroctopus megalocyathus  • Amphioctopus fangsiao
Chiton
 • Chiton magnificus  • Acanthopleura granulata
 • Chủ đề liên quan: Nuôi hàu  • Nuôi ốc